co cỏm

co cỏm

Ông chủ đó nổi tiếng là người co cỏm.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Tiết kiệm một cách quá mức, chi li từng chút một: "co cỏm" chỉ hành động chi tiêu sẻn, tính toán kỹ lưỡng đến từng đồng, thường mang nghĩa tiêu cực keo kiệt, không rộng rãi.
    • Hành vi nhặt nhạnh, gom góp từng thứ nhỏ nhặt: Trong một số ngữ cảnh, "co cỏm" còn chỉ việc thu nhặt, tích trữ những thứ vụn vặt, ít giá trị.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Ông ấy co cỏm từng đồng để dành dụm. (Ông ấy tiết kiệm một cách quá đáng, tính toán từng đồng tiền nhỏ.)
    • Đừng co cỏm như vậy, hãy thoải mái hơn khi mua sắm. (Đừng keo kiệt, hãy rộng rãi hơn khi chi tiêu.)
    • cụ co cỏm nhặt từng cọng rau ngoài chợ. ( cụ gom góp từng cọng rau nhỏ, không bỏ phí thứ .)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "co cỏm từng xu": tiết kiệm đến mức chi li từng đồng xu nhỏ.
    • Anh ta co cỏm từng xu để trả nợ. (Anh ta tính toán từng đồng nhỏ để tiền trả nợ.)
  • "co co cỏm cỏm": dạng lặp từ nhấn mạnh mức độ keo kiệt, chi li hơn.
    • ấy co co cỏm cỏm từng miếng ăn. ( ấy keo kiệt đến mức tính toán từng miếng ăn nhỏ.)
Biến thể từ gần giống
  • Cỏm (động từ): dạng rút gọn của "co cỏm", mang nghĩa tương tự nhưng ít phổ biến hơn.
    • Đừng cỏm như vậy. (Đừng keo kiệt như vậy.)
  • Co (động từ): co rút, thu nhỏ lại; khi kết hợp với "cỏm" tạo thành từ ghép chỉ sự tiết kiệm quá mức.
    • Anh ấy co tay lại. (Anh ấy thu tay lại.)
Từ đồng nghĩa
  • Keo kiệt: tính cách hà tiện, không muốn chi tiêu.
    • Hắn người keo kiệt, không bao giờ mời ai. (Hắn rất hà tiện, không bao giờ đãi khách.)
  • Hà tiện: tiết kiệm một cách thái quá, bủn xỉn.
    • ấy hà tiện đến nỗi không dám mua quần áo mới. ( ấy tiết kiệm quá mức, không dám mua sắm .)
  • Bủn xỉn: keo kiệt, không rộng rãi trong chi tiêu.
    • Tên đó rất bủn xỉn, chẳng bao giờ cho ai cái . (Tên đó rất keo kiệt, không bao giờ chia sẻ.)
Thành ngữ liên quan
  • Co cỏm từng xu: nhấn mạnh sự tính toán chi li trong chi tiêu.
    • Cả đời ông ấy co cỏm từng xu, cuối cùng chẳng để lại . (Cả đời ông ấy keo kiệt, nhưng cuối cùng không đáng giá.)
  • Cỏm như hủi: so sánh mức độ keo kiệt với bệnh hủi (mang tính tiêu cực, mỉa mai).
    • Thằng đó cỏm như hủi, không dám mua một ly nước. (Thằng đó keo kiệt đến mức không dám mua một ly nước.)

Từ chứa "co cỏm"